Transitional Program of Instruction (TPI) or English as a Second Language (ESL)

English as a Second Language (ESL)

Students enrolled in the English as a Second Language (ESL) program have various home languages; they do not speak the same non-English language.  EL students spend most of the school day in core classes and receive ESL support in English via a combination of pull-out and push-in instruction. ESL students are grouped by grade and level of English proficiency in order to support the development and integration of language and academic content, receptive and expressive language use, acculturation, and socio-emotional learning. 

Schools that offer ESL are:

  • Champaign Early Childhood Center
  • Barkstall Elementary School
  • Bottenfield Elementary School
  • Carrie Busey Elementary School
  • Garden Hills Elementary School
  • Robeson Elementary School
  • Stratton Elementary School
  • Washington Elementary School
  • Westview Elementary School
  • Edison Middle School
  • Jefferson Middle School
  • Centennial High School
  • Central High School

English language instruction, with home language support, when possible.

Students spend most of the school day in a general education (mainstream) classroom.

Students receive support from ESL staff according to their level of English proficiency

  • Pull-out in the ESL classroom
  • Push-in in the general education classroom

Content subjects (math, science, and social studies) and electives are taught by mainstream teachers.

  • Instruction in the content areas is aligned with state standards and adapted to meet ELL student needs.
  • ESL teachers work closely with mainstream teachers to integrate core curriculum with ESL instruction.
  • Mainstream teachers work closely with ESL teachers to modify core curriculum and instruction in order to facilitate the development of English language skills and meaningful student participation in content subjects.

Students are grouped for ESL instruction according to their grade and level of English proficiency:

  • Entering
  • Beginning
  • Developing
  • Expanding
  • Bridging
  • Reaching

 


Inglés como Segundo Idioma (ESL)

Instrucción en ingles, con apoyo en el idioma materno cuando se es posible.

Los estudiantes pasan la mayor parte del día escolar en un aula general.
Los estudiantes reciben el apoyo del personal del departamento de ESL según su nivel de habilidad en el inglés

  • Suplemento – en el aula del departamento de ESL
  • Empuje – en el aula general

Las materias de contenido (matemáticas, ciencia, y estudios sociales) son enseñadas por profesores de educación general.

  • La instrucción en las materias de contenido es alineada con los estándares estatales y adaptada para apoyar y proporcionar el aprendizaje de los estudiantes que están aprendiendo el inglés.
  • Los profesores de ESL trabajan estrechamente con los profesores de educación general para integrar el plan de estudios con la instrucción ESL.
  • Los profesores de educación general trabajan estrechamente con profesores ESL para modificar el plan de estudios y la instrucción a fin de facilitar la participación y el desarrollo de habilidades en el inglés del estudiante.

Los estudiantes son agrupados para la instrucción del ESL según su grado y nivel de habilidad en el inglés.

  • Preprincipiante
  • Principiante
  • En desarrollo
  • En expansión
  • Enlace
  • Completo

Anglais Langue Seconde (ALS)

L’enseignement de la langue anglaise appuyé par la langue maternelle, quand cela est possible.

Les élèves passent la plupart de temps à l’école dans la classe où le système d’enseignement général est assuré.

Les élèves bénéficient du soutien d’enseignements du programme d’Anglais langue seconde (ALS) en fonction de leur niveau d’Anglais.

  • Retirés du programme général pour intégrer le programme ‘ESL’
  • Replacés dans le programme général

Les cours de base (math, science, et sciences sociales) et les cours facultatifs sont enseignés par les enseignants du programme général.

  • L’enseignement de cours des branches d’option est assuré conformément aux normes d’Etat et est adapté pour répondre aux besoins d’élèves qui apprennent l’anglais langue seconde. 
  • Les enseignants d’anglais langue seconde travaillent en étroite collaboration avec les enseignants du programme général en vue d’intégrer l’enseignement de l’anglais langue seconde dans le programme général.
  • Les enseignants du programme général travaillent en étroite collaboration avec ceux du programme d’anglais langue seconde en vue de reformer le programme général et d’améliorer l’enseignement dans le but de faciliter le développement des compétences linguistiques en anglais et une participation significative dans le cours d’option (ou de base).

Les élèves sont regroupés pour apprendre l’anglais langue seconde en fonction de leur niveau scolaire et de leur niveau d’anglais:

  • Entrant
  • Debutant
  • En développement
  • En expansion
  • En transition
  • Accompli

영어가 모국어가 아닌

필요에 따라 영어 교습을 제공하며, 모국어로 지원이 가능합니다.
학생들이 학급내의 다른 학생들과 정상적인 수업을 하게 됩니다.

학생들의 영어 구사 능력에 따라 이중 언어 교사로 부터 지원을 받게 됩니다.

  • 학급에서 분리되어 지원
  • 학급내에서 지원

각종 교과목 (수학, 과학, 사회과학등) 과 선택과목은 일반 교사들에 의해 가르치게 됩니다.
각종 교과목에서 배우는 내용은 주정부에서 정한 기준에 따라 영어를 배우는 학생들 (ELL) 에게 적합하도록 하였습니다.

이중 언어교사들은 일반 교사들과 긴밀하게 협조하여 정규 학습과 영어교육이 융화되도록 하였습니다.

일반 교사들도 이중언어 교사들과 긴밀한 협조를 통하여 정규학습과 강의내용이 학생들의 영어능력 향상과 학급내에서 참여도를 높이는데 도움이 되도록 하였습니다.

학생들은 학년별로 영어 구사 능력에 따라 그룹을 나누어 영어 교습을 받도록 합니다.

  • 초보, 기초, 발전, 향상
  • 일주일에 한시간에서 세시간의 영어교육 지원

Anh Văn Là Ngôn Ngữ thứ Hai (ESL)

Dạy Anh Ngữ, với sự trợ giúp của ngôn ngữ mẹ đẻ, khi có thể.

Hầu như suốt ngày học sinh sẽ ở trong lớp (lớp chính) học các môn phổ thông
Học sinh sẽ nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô dạy ESL dựa vào trình độ thông thạo Anh Ngữ của các em.

  • Đưa ra khỏi lớp ESL
  • Cho vào lớp giáo dục phổ thông

Những môn phổ thông (toán, khoa học và xã hội học) và môn tự chọn được dạy bởi thầy cô giáo chính.

  • Việc dạy các môn phổ thông được xếp ngang hàng với tiêu chuẩn của tiểu bang và được sửa đổi để phù hợp với nhu cầu ELL (Người học Anh Ngữ )của học sinh.
  • Thầy cô giáo ESL làm việc chặt chẽ với thầy cô giáo dạy phổ thông để toàn vẹn chương trình giáo dục căn bản với việc dạy ESL.
  • Thầy cô giáo chính làm việc chặt chẽ với thầy cô dạy ESL để bổ túc cho chương trình giáo dục căn bản hầu giúp cho việc phát triển năng khiếu Anh Ngữ được dễ dàng hơn và sự tham gia vào các môn phổ thông của học sinh có nhiều ý nghĩa hơn.

Học sinh được chia thành nhóm cho lớp ESL dựa vào điểm và trình độ thông thạo Anh Ngữ của các em :

  • Vỡ lòng
  • Bắt đầu
  • Phát triển
  • Tiến triển
  • Bắc cầu
  • Đạt yêu cầu

英语作为第二语言 (ESL)

英语语言教学尽可能得到家庭的支持.

学生在学校的大部分时间都在本班课堂上课.

根据不同的英语程度,ESL教师给予学生提供帮助。

  • 在ESL教室单独授课
  • 在本班教室上课时有ESL教师介入

主课 (数学, 科学, 和社会科学) 及选修课由本班教师授课.

  • 在主课教学方面与本州的标准对齐,并适应ELL学生的需要。
  • ESL 教师紧密地与本班老师一起工作。ESL教学配合完成核心课程的教授。
  • 本班老师紧密地与ESL教师一起工作,以便调整核心教学课程,有利于促进英语语言技能的发展及学生积极参与主课的学习。

按照学生的年级和英语水平分为ESL的班级

  • 进入
  • 初级
  • 发展
  • 扩展
  • 过度
  • 到达
Transportation Department Now Hiring
U4 Innovate

Join Our Team